
Gỗ ghép cao su
Gỗ ghép cao su vân thật, bền và thân thiện môi trường cho nội thất chịu lực.
Tổng quan

Gỗ ghép cao su được tạo thành từ các thanh gỗ cao su tự nhiên đã qua xử lý, ghép nối lại bằng keo chuyên dụng thành tấm có khổ và độ dày theo quy cách. Kết cấu ghép thanh giúp phân tán nội lực, hạn chế cong vênh và nứt tách so với gỗ nguyên khối.
Sản phẩm giữ được vân gỗ và màu sắc tự nhiên, độ cứng tốt, dễ gia công, chà nhám và hoàn thiện bề mặt bằng sơn PU hoặc dầu lau. Nhờ tận dụng nguồn gỗ tái sinh, gỗ ghép cao su là lựa chọn thân thiện môi trường và tối ưu chi phí.
Phù hợp cho mặt bàn, mặt bậc cầu thang, kệ và các chi tiết nội thất cần chịu lực, thẩm mỹ gỗ thật. Ba Thanh chủ động cung ứng hàng loại A, vân đều màu, đáp ứng đơn số lượng và đúng tiến độ thi công.
Điểm nổi bật & ứng dụng
Ứng dụng phổ biến
Giá Gỗ ghép niêm yết, áp dụng từ 18/08/2026
Giá tham khảo trên website chưa bao gồm VAT. Miễn phí giao nội thành TP.HCM cho đơn từ 10.000.000đ; dưới mức đó tính phí theo khối lượng và quãng đường.
Gỗ ghép cao su trơn
Đơn giá/tấm theo cấp mặt · quy cách 1220 × 2440 mm
| Độ dày | AC | BC | CC |
|---|---|---|---|
| 9mm | — | — | 330.000 |
| 10mm | 495.000 | — | 390.000 |
| 12mm | 560.000 | — | 400.000 |
| 15mm | 600.000 | — | 500.000 |
| 17mm | 635.000 | 590.000 | 550.000 |
| 18mm | — | 615.000 | 575.000 |
| 20mm | 710.000 | — | 610.000 |
| 24mm | 910.000 | — | 715.000 |
| 30mm | 1.225.000 | — | 1.020.000 |
- Cấp mặt A/B/C theo chất lượng bề mặt (A đẹp & đều nhất, C thường nhất). VD: AC = một mặt loại A, một mặt loại C.
- Phủ keo nền gỗ ghép trơn: 1 mặt 40.000đ / 2 mặt 80.000đ.
- Giá chưa bao gồm thuế VAT.
Gỗ ghép cao su phủ Veneer & Sồi
Đơn giá/tấm · quy cách 1220 × 2440 mm
- Xoan 1 mặt
- 470.000
- Xoan 2 mặt
- 540.000
- Sồi 1 mặt
- 530.000
- Sồi 2 mặt
- 665.000
- Xoan 1 mặt
- 480.000
- Xoan 2 mặt
- 550.000
- Sồi 1 mặt
- 540.000
- Sồi 2 mặt
- 675.000
- Xoan 1 mặt
- 580.000
- Xoan 2 mặt
- 650.000
- Sồi 1 mặt
- 640.000
- Sồi 2 mặt
- 775.000
- Xoan 1 mặt
- 630.000
- Xoan 2 mặt
- 700.000
- Sồi 1 mặt
- 690.000
- Sồi 2 mặt
- 825.000
- Xoan 1 mặt
- 655.000
- Xoan 2 mặt
- 725.000
- Sồi 1 mặt
- 715.000
- Sồi 2 mặt
- 850.000
- Xoan 1 mặt
- 690.000
- Xoan 2 mặt
- 760.000
- Sồi 1 mặt
- 750.000
- Sồi 2 mặt
- 885.000
- Xoan 1 mặt
- 795.000
- Xoan 2 mặt
- 865.000
- Sồi 1 mặt
- 855.000
- Sồi 2 mặt
- 990.000
- Phủ keo gỗ ghép phủ Veneer: 1 mặt 45.000đ / 2 mặt 80.000đ.
- Giá chưa bao gồm thuế VAT.
Câu hỏi thường gặp
Gỗ ghép cao su là một trong các dòng ván gỗ công nghiệp Ba Thanh đang cung cấp, thường được dùng cho mặt bàn làm việc, bàn ăn (Độ dày: 9 – 30 mm (9/10/12/15/17/18/20/24/30)) và các hạng mục phù hợp trong thi công nội thất.
Gỗ ghép cao su phù hợp với xưởng nội thất, nhà thầu, đơn vị thi công và khách cần chọn vật liệu đúng theo ứng dụng, độ bền, bề mặt và ngân sách.
Khi hỏi giá, nên gửi loại vật liệu, độ dày hoặc quy cách (Độ dày: 9 – 30 mm (9/10/12/15/17/18/20/24/30)), số lượng, mã màu/bề mặt nếu có và khu vực giao hàng để Ba Thanh tư vấn chính xác.
Sản phẩm liên quan
Ván MDF – HDF
Ván MDF (ván sợi gỗ tỉ trọng trung bình) và ván HDF (tỉ trọng cao) cốt Dongwha — mặt phẳng mịn, đồng nhất từ ngoài vào lõi, dễ phủ Melamine, Veneer hay sơn.
Xem chi tiếtVán MDF chống ẩm (LMR – MMR – HMR)
Ván MDF chống ẩm lõi xanh — keo chịu ẩm trên ba nền tỉ trọng LMR (thấp) / MMR (trung bình) / HMR (cao); độ cứng và độ bám vít tăng dần theo tỉ trọng.
Xem chi tiếtVán phủ Melamine
Ván phủ Melamine — giấy decor tẩm nhựa melamine ép trực tiếp lên cốt, bền màu, 214 mã màu, đa kích thước.
Xem chi tiếtVán Okal – MFC (Ván dăm)
Ván dăm Okal — lựa chọn kinh tế cho nội thất phổ thông. Phủ Melamine thành MFC. Hiện bán số lượng ít, hỏi tồn kho trước khi đặt.
Xem chi tiếtCần báo giá cho dòng ván này?
Gửi độ dày, mã màu và số lượng — Ba Thanh báo giá tận xưởng và tư vấn cốt ván phù hợp cho dự án của bạn.